QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH LIÊN ĐOÀN TRƯỢT BĂNG VIỆT NAM

BCH

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này qui định trách nhiệm, quyền hạn, nguyên tắc và chế độ làm việc của Ban Chấp hành Liên đoàn Trượt băng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chấp hành).

2. Đối tượng điều chỉnh bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký và Ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

1. Ban chấp hành hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, quyết định theo đa số; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn; tuyệt đối bảo mật thông tin nội bộ, bảo vệ uy tín của Liên đoàn.

2.  Các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế hoạt động  phối hợp giải quyết công việc đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm với tiêu chí hiệu quả, chất lượng. Mỗi việc do một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính.

3. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của mọi cá nhân.

4. Mọi quyết định điều hành, giải quyết công việc của Lãnh đạo và các đơn vị phải thể hiện bằng văn bản.

5. Thực hiện cải cách hành chính, đảm bảo dân chủ, rõ ràng, minh bạch, thực hành tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban chấp hành

1. Ban Chấp hành Liên đoàn do Đại hội bầu trong số các hội viên của Liên đoàn. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. (có thể ghi cụ thể theo quy định của Điều lệ Liên đoàn và thực tiễn hoạt động của Liên đoàn).

2. Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường vụ trong số các ủy viên Ban Chấp hành để lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành

1. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội;

2. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

3. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn;

4. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật;

5. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định.

6. Ban Chấp hành quy định nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của các ban chức năng thuộc Liên đoàn.

7. Chỉ đạo và tổ chức triển khai hỗ trợ phát triển phong trào của môn thể thao và xây dựng hệ thống thi đấu ở cơ sở.

8. Chỉ đạo và hướng dẫn triển khai các cuộc thi đấu trong nước và quốc tế tại Việt Nam theo thẩm quyền.

9. Chỉ đạo các hoạt động về đào tạo, huấn luyện và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác đào tạo huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên.

10. Chỉ đạo việc xây dựng, triển khai thực hiện hợp tác quốc tế về môn thể thao.

11. Thông qua kế hoạch tài chính của Liên đoàn. Quyết định mức thu lệ phí gia nhập, niên liễm, thu quỹ phát triển môn thể thao và các khoản thu khác đối với các tổ chức thành viên và hội viên.

12. Định kỳ báo cáo kế hoạch công tác với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 5. Nhiệm vụ quyền hạn của Ban Thường vụ (hoặc Ban Thường trực)

1. Thay mặt Ban chấp hành chỉ đạo, điều hành công việc thường xuyên để thực hiện Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết các kỳ họp của Ban chấp hành.

2. Chuẩn bị nội dung, triệu tập và tổ chức các cuộc họp của Ban chấp hành.

3. Chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Ban chức năng; hướng dẫn hoạt động của các thành viên.

4. Quyết định những công việc khẩn cấp, sau đó có trách nhiệm báo cáo với Ban chấp hành vào kỳ họp gần nhất.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch

1. Chủ tịch là người đứng đầu Ban Chấp hành, có trách nhiệm điều hành hoạt động của Ban Thường vụ; là đại diện theo quy định pháp luật của Ban Chấp hành; chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội các Nghị quyết của Ban Chấp hành, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác; thay mặt Ban Thường vụ làm việc với cơ quan Nhà nước, các tỉnh, thành phố và các tổ chức xã hội về những chủ trương lớn có liên quan đến chuyên môn.

2. Phụ trách chung các mặt công tác và trực tiếp phụ trách một số mặt công tác theo sự phân công của Ban Chấp hành; có trách nhiệm điều hành hoạt động của Ban Chấp hành;

3. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các hội nghị của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; chủ trì các hội nghị của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các nghị quyết, các văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.

4. Phân công trách nhiệm cho các Phó Chủ tịch, uỷ viên Ban Thường vụ, uỷ viên Ban Chấp hành thực hiện các mặt công tác; uỷ quyền cho các Phó Chủ tịch, Uỷ viên Ban Thường vụ thực hiện các công việc khi cần thiết.

5. Quyết định những công việc đột xuất thuộc trách nhiệm của Ban Thường vụ khi không họp được thường trực và báo cáo lại với Thường trực Ban Thường vụ trong kỳ họp gần nhất.

6. Ký các văn bản về khen thưởng, kỷ luật, phê chuẩn, bãi miễn các chức danh của Liên đoàn khi đã được Đại hội, Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ thông qua.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Chủ tịch

1. Các Phó Chủ tịch được phân công một số công tác cụ thể và một số công việc do Chủ tịch uỷ quyền; chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và Chủ tịch về lĩnh vực công tác được phân công hoặc được uỷ quyền.

2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành trong lĩnh vực được phân công; nghiên cứu, đề xuất với Ban Chấp hành các hoạt động chuyên môn.

3. Được ủy quyền chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản; là chủ tài khoản của Liên đoàn.

3. Thay mặt Chủ tịch khi được uỷ quyền.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của uỷ viên Ban Chấp hành

1. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban Chấp hành; nghiên cứu đóng góp ý kiến xây dựng các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; tham gia các hoạt động của Ban Chấp hành do Ban Thường vụ phân công.

2. Các Uỷ viên Ban Chấp hành, trên cương vị công tác của mình, có trách nhiệm cùng tập thể lãnh đạo của cấp mình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành;

3. Được quyền chất vấn các thành viên của Ban Chấp hành về những vấn đề có liên quan; có trách nhiệm trả lời khi có chất vấn đối với lĩnh vực liên quan được phân công phụ trách.

Điều 9. Thẩm quyền ký các văn bản thay mặt BCH, BTV

1. Chủ tịch Liên đoàn ký các Nghị quyết của Ban chấp hành, các quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự chủ chốt của Liên đoàn; các văn bản gửi các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các văn bản đối ngoại cần người đứng đầu Liên đoàn ký.

2. Các Phó chủ tịch, Tổng thư ký phụ trách các lĩnh vực công tác ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc phần công việc được phân công. Phó chủ tịch thường trực ký các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ, ký thay Chủ tịch khi được ủy quyền.

3. Chánh văn phòng được ký thừa lệnh  một số văn bản có tính chất báo cáo hành chính theo sự ủy quyền của Chủ tịch, Phó chủ tịch.

Chương III

CÁCH THỨC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 10 . Cách thức giải quyết công việc

Ban chấp hành làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Các chủ trương, Nghị quyết của Ban chấp hành được thảo luận và quyết định theo đa số.

Điều 11. Chế độ làm việc

1. Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 (một) lần, có thể họp trực tuyến và họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ.

2. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

3. Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần 2) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Chủ tịch có quyền quyết định nếu tỉ lệ hai bên bằng nhau.

Điều 12. Mối quan hệ công tác

1. Ban Chấp hành lãnh đạo, chỉ đạo các ban chuyên môn thuộc hội về mọi mặt; lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên các ban chuyên môn là Ban Thường vụ và Ban chuyên môn.

2. Các ban chuyên môn thuộc hội có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, xin chủ trương, tham mưu, đề xuất các vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công với Ban chấp hành.

3. Các ban chuyên môn có trách nhiệm giúp Ban Chấp hành triển khai, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội, các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành.

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Sau cuộc họp Ban chấp hành, chậm nhất 10 ngày Ban Thường vụ phải gửi Nghị quyết  hoặc Thông báo về nội dung cuộc họp đến các Ủy viên Ban chấp hành, các tổ chức thành viên và Tổng cục Thể dục thể thao.

2. Hàng năm, Văn phòng Liên đoàn phải gửi báo cáo hoặc thông báo về Hoạt động của hội đến các Ủy viên Ban chấp hành, các tổ chức thành viên, Tổng cục Thể dục thể thao.

3. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thường trực chủ trì họp giao ban (có thể họp trực tuyến) với các Phó chủ tịch, Tổng thư ký, Chánh văn phòng, Lãnh đạo các Ban, đơn vị liên quan để nắm bắt các thông tin, kịp thời giải quyết công việc.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thực hiện

1. Các Ủy viên Ban Chấp hành, Chánh văn phòng, Trưởng các ban, các tổ chức thành viên và hội viên thuộc hội chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.

2. Tổng Thư ký giúp Chủ tịch theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Quy chế này.

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Ban Chấp hành quyết định./.

Nhận xét

 

Copyright © 2018 - All Rights Reserved. Design by Vietroller.com